Sổ câu sai & câu bẫy

Toàn bộ câu hỏi bẫy (hikkake) trong ngân hàng — đọc tham khảo, xem đáp án và lý do dễ mắc bẫy. Muốn luyện có chấm điểm, hãy vào Bài 29.

Luyện câu bẫy (Bài 29)

Tổng 1464 câu bẫy

運転うんてんをするときには、一点いってんを注視ちゅうしして、周囲しゅういの交通こうつうに気きを取とられないようにする。

Khi lái xe, cần nhìn chăm chú vào một điểm để không bị phân tâm bởi giao thông xung quanh.

Bài 1 · Giai đoạn 1Câu bẫy
運転者うんてんしゃが疲労ひろうしているときには制動せいどう距離きょりが長ながくなる。

Khi người lái xe bị mệt mỏi thì quãng đường phanh hãm sẽ dài hơn.

Bài 7 · Giai đoạn 1Câu bẫy
運転手うんてんしゅの体格たいかくに合あった二輪車にりんしゃとは、またがったときに両足りょうあしのかかとが地面じめんにつく大おおきさである。

Xe hai bánh phù hợp với thể hình người lái là xe có kích cỡ sao cho khi ngồi lên yên, cả hai gót chân đều chạm đất.

Bài 14 · Giai đoạn 1Câu bẫy
運転中うんてんちゅうに携帯けいたい電話でんわに着信ちゃくしんがあったときは、すみやかに会話かいわを終おわらせ運転うんてんに集中しゅうちゅうしなければならない。

Khi đang lái xe mà có cuộc gọi đến điện thoại di động thì phải nhanh chóng kết thúc cuộc trò chuyện rồi tập trung lái xe.

Bài 1 · Giai đoạn 1Câu bẫy
運転中うんてんちゅうは視野しやを広ひろげるよりも、一点いってんに集中しゅうちゅうさせたほうが危険きけんの予測よそくがしやすい。

Khi lái xe, thay vì mở rộng tầm nhìn, việc tập trung vào một điểm sẽ dễ dự đoán nguy hiểm hơn.

Bài 1 · Giai đoạn 1Câu bẫy
この標識ひょうしきのある場所ばしょでは、車くるまは停止線ていしせんの直前ちょくぜん(停止線ていしせんが無ないばあいは交差点こうさてんの直前ちょくぜん)で一時いちじ停止ていししなければならない。

Tại nơi có biển báo này, xe phải tạm dừng ngay trước vạch dừng (nếu không có vạch dừng thì ngay trước giao lộ).

Bài 3 · Giai đoạn 1Câu bẫy
この図ずはけん引いん自動車じどうしゃの自動車じどうしゃ専用せんよう道路どうろ第一だいいち通行帯つうこうたい通行つうこう指定してい区間くかんの標識ひょうしきで、けん引いん自動車じどうしゃは右みぎから一番目いちばんめの車両しゃりょう通行帯つうこうたいを通行つうこうしなければならない。

Hình vẽ này là biển báo đoạn đường chỉ định xe kéo đi vào làn xe thứ nhất trên đường dành riêng cho ô tô, và xe kéo phải lưu thông ở làn xe thứ nhất tính từ bên phải sang.

Bài 3 · Giai đoạn 1Câu bẫy
横断おうだん歩道ほどうの手前てまえに停止ていし車両しゃりょうがあるときには、停止ていし車両しゃりょうの前方ぜんぽうに出でる前まえに徐行じょこうして安全あんぜんを確認かくにんしなければならない。

Khi có xe đang dừng ở trước vạch sang đường cho người đi bộ, trước khi vượt lên phía trước xe đang dừng đó thì phải giảm tốc tới mức có thể dừng ngay lập tức và xác nhận an toàn.

Bài 8 · Giai đoạn 1Câu bẫy
横断おうだん歩道ほどうや自転車じてんしゃ横断帯おうだんたいに歩行者ほこうしゃや自転車じてんしゃがいるか、いないかあきらかではない場合ばあいは一時いちじ停止ていししなければならない。

Trường hợp không rõ có người đi bộ hoặc người đi xe đạp tại vạch sang đường cho người đi bộ hoặc vạch sang đường cho xe đạp hay không, người lái xe phải dừng lại tạm thời.

Bài 8 · Giai đoạn 1Câu bẫy
黄色きいろの灯火とうかの点滅てんめつ信号しんごうは、他ほかの交通こうつうに注意ちゅういしながら一時いちじ停止ていしせずに徐行じょこうしながら通過つうかすることができる。

Tín hiệu đèn vàng nhấp nháy có thể đi qua mà không cần dừng lại tạm thời nhưng vừa giảm tốc tới mức có thể dừng ngay lập tức (chạy chậm) vừa chú ý đến các phương tiện giao thông khác.

Bài 2 · Giai đoạn 1Câu bẫy
下くだり坂ざかでは速度そくどが出でやすくなり停止ていし距離きょりが長ながくなるので、車間しゃかん距離きょりは狭せまめにとるほうがよい。

Ở đoạn dốc xuống, xe dễ tăng tốc hơn và khoảng cách dừng xe dài hơn, do đó nên thu hẹp cự ly an toàn giữa các xe.

Bài 8 · Giai đoạn 1Câu bẫy
仮かり免許めんきょは第一種だいいっしゅ免許めんきょ、第二種だいにしゅ免許めんきょとは違ちがい有効ゆうこう期間きかんは設もうけられていない。

Giấy phép lái xe tạm thời khác với giấy phép lái xe loại 1 và loại 2 ở chỗ không có quy định về thời hạn hiệu lực.

Bài 13 · Giai đoạn 1Câu bẫy
火災かさい報知器ほうちきから3メートル以内いないは駐車ちゅうしゃ禁止きんしである。

Trong vòng 3 mét kể từ máy báo cháy (hộp báo cháy) là nơi cấm đỗ xe.

Bài 23 · Giai đoạn 2Câu bẫy
荷車にぐるまやリヤカーは自動車じどうしゃに含ふくまれる。

Xe kéo tay (xe bò) và xe rơ-moóc đẩy tay (xe ba gác/xe kéo) được bao gồm trong ô tô (xe cơ giới).

Bài 4 · Giai đoạn 1Câu bẫy
荷待にまちによる停止ていし、人ひとの乗のり降おりのための停止ていしは駐車ちゅうしゃである。

Dừng xe để chờ hàng và dừng xe để cho người lên xuống xe đều là đỗ xe.

Bài 23 · Giai đoạn 2Câu bẫy
図ずの標識ひょうしきは横風よこかぜが強つよくハンドルを取とられる恐おそれがあることを示しめしている。

Biển báo trong hình biểu thị có gió thổi ngang mạnh và có nguy cơ bị giật mất lái.

Bài 3 · Giai đoạn 1Câu bẫy
慣性力かんせいりょくとは、タイヤと路面ろめんとの間あいだに働はたらく力ちからのことである。

Lực quán tính là lực tác động giữa lốp xe và mặt đường.

Bài 16 · Giai đoạn 2Câu bẫy
危険きけんを感かんじてブレーキを踏ふみブレーキがききはじめるまでの距離きょりを制動せいどう距離きょりという。

Khoảng cách từ khi người lái xe cảm nhận thấy nguy hiểm và đạp phanh cho đến khi phanh bắt đầu có tác dụng được gọi là quãng đường phanh (cự ly hãm phanh).

Bài 7 · Giai đoạn 1Câu bẫy
交通こうつう事故じこが発生はっせいした場ば合あいは、事故じこの続発ぞくはつ防止ぼうし措置そちや負傷者ふしょうしゃの救護きゅうごよりも先さきに警察官けいさつかんへの報告ほうこくを行おこなう。

Khi xảy ra tai nạn giao thông, việc báo cáo cho cảnh sát phải được thực hiện trước các biện pháp phòng ngừa tai nạn liên hoàn và cấp cứu người bị thương.

Bài 26 · Giai đoạn 2Câu bẫy
交通こうつう事故じこを起おこしたときには、警察官けいさつかんが到着とうちゃくするまで車くるまを動うごかさずに事故じこ状況じょうきょうが分わるようにしなければならない。

Khi gây ra tai nạn giao thông, không được di chuyển xe cho đến khi cảnh sát đến hiện trường để có thể nắm rõ hiện trạng vụ tai nạn.

Bài 26 · Giai đoạn 2Câu bẫy